Dán nhanh cao su, nhựa, kim loại cần chịu va đập và rung động: gioăng, nút bấm, dây curoa, vỏ thiết bị và đồ gá trên dây chuyền
Định vị 5–20 giây / Bền cắt trên thép 22 N/mm² / Điền đầy khe 0,2 mm / Dạng gel thixotropic / Làm việc -55 đến 120 °C
Chưa mở giữ ở 2–8 °C, để về nhiệt độ phòng trước khi mở
Henkel Keo dán Loctite 411 là keo cyanoacrylate một thành phần được gia cường bằng cao su, khắc phục nhược điểm giòn của keo dán nhanh thông thường. Mối dán đóng rắn trong vài giây nhưng vẫn có độ dai, chịu bóc, va đập và rung động tốt, phù hợp cho các chi tiết cao su và nhựa phải làm việc trong điều kiện tải động.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Thời gian định vị | 5–20 giây |
| Thời gian đạt cường độ đầy đủ | 24 giờ |
| Độ bền cắt trên thép | 22 N/mm² |
| Khe hở điền đầy tối đa | 0,2 mm |
| Nhiệt độ làm việc | -55 đến 120 °C |
Lau sạch bề mặt bằng cồn isopropyl, đợi khô hoàn toàn. Chỉ bôi lượng keo vừa đủ trên một bề mặt rồi ép hai chi tiết lại, giữ yên đến khi định vị. Keo dư dễ gây vết trắng do bay hơi monome; nên thông gió tốt quanh mối dán. Với vật liệu năng lượng bề mặt thấp như PP, PE cần dùng thêm primer chuyên dụng; với khe hở lớn có thể dùng chất hoạt hóa để tăng tốc đóng rắn.
Keo CA đóng rắn nhờ ẩm: trong mùa hanh khô, độ ẩm xưởng thấp sẽ làm thời gian định vị dài hơn rõ rệt so với thông số danh định.
Liên hệ đội ngũ kỹ thuật AMS Việt Nam để được tư vấn quy cách chai, primer, chất hoạt hóa và thiết bị bơm keo định lượng.
| Loại sản phẩm | Keo dán nhanh cyanoacrylate |
| Thương hiệu | Henkel (Loctite) |
| Gốc hóa học | Ethyl cyanoacrylate gia cường cao su |
| Màu sắc | Trong suốt |
| Số thành phần | 1 |
| Dạng | Gel thixotropic |
| Thời gian định vị | 5–20 giây |
| Thời gian đóng rắn hoàn toàn | 24 giờ |
| Độ bền cắt trên thép | 22 N/mm² |
| Khe hở điền đầy tối đa | 0,2 mm |
| Nhiệt độ tối đa | 120 °C |
| Nhiệt độ tối thiểu | -55 °C |
| Tiêu chuẩn | RoHS, REACH |

Để lại thông tin, đội ngũ AMS sẽ liên hệ tư vấn và gửi báo giá trong thời gian sớm nhất.